Trang chủ Diễn đàn Tin tức Đăng ký Thư viện ảnh Hỏi đáp Video Giới thiệu Liên hệ Đăng nhập Xin chào
Danh mục
Thống kê
Đang online: 71
Truy cập hôm nay: 1,519
Lượt truy cập: 5,871,197
Hỗ trợ trực tuyến
Quảng cáo
CÁC VỊ ĐẠI KHOA Ở VĂN MIẾU XÍCH ĐẰNG - HƯNG YÊN Sưu tầm từ internet

 

CÁC VỊ ĐẠI KHOA Ở VĂN MIẾU XÍCH ĐẰNG - HƯNG YÊN

Sưu tầm từ internet

Hưng Yên là vùng đát địa linh nhân kiệt. Nơi sinh ra nhiều người đỗ đạt, nhiều nhân vật tài giỏi, được sử sách ca ngợi, nhân dân truyền tụng. Trong lĩnh vực quân sự có Triệu Quang Phục, Phạm Ngũ Lão, Nguyễn Thiện Thuật, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Bình. Y học có Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác. Khoa học có Phạm Huy Thông, Nguyễn Công Tiễu. Văn học có nữ sĩ Đoàn Thị Điểm, Chu Mạnh Trinh, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng. Sân khấu chèo có Nguyễn Đình Nghị. Mỹ thuật có Tô Ngọc Vân, Dương Bích Liên. Hoạt động chính trị có Nguyễn Văn Linh, Tô Hiệu, Lê Văn Lương. v.v…

Gần 10 thế kỷ khoa cử Việt Nam (1075-1919) Hưng Yên có 228 vị đỗ đại khoa. Dưới đây là danh sách các vị đại khoa có tên khắc ở bia Văn Miếu Xích Đằng, Hưng Yên.

Bia thứ nhất

  1. Tống Trân, người làng An Cầu - Phù Cừ, đỗ Trạng nguyên, năm 1304.
  2. Nguyễn Trung Ngạn, người Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp, năm 1304.
  3. Đào Công Soạn, người Thiện Phiến - Tiên Lữ, đỗ Giáp đẳng năm 1426.
  4. Trần Phong, người huyện Tiên Lữ, đỗ khoa Hoành từ năm 1431.
  5. Vũ Lãm, người xã Hiệp Cường - Kim Động, đỗ Hoàng giáp năm 1442.
  6. Nguyễn Duy Tắc, người xã Hưng Đạo - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1442.
  7. Trần Đương, người xã Đông Kết - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1442.
  8. Đặng Tuyên, người xã Tiền Phong - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1448.
  9. Trần Cảnh Mô, người xã Đông Kết - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1453.
  10. Nguyễn Khắc Tân, người huyện Phù Cừ, đỗ Tiến sĩ năm 1453.
  11. Cáp Phùng, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ tiến sĩ năm 1463.
  12. Nguyễn Văn Chính, người Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1463

Bia thứ 2

  1. Nguyễn Chương, người xã Hưng Đạo - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm  1466.
  2.  Phạm Phúc Chiêu, người xã Yên Phú - Yên Mỹ, đỗ Hoàng giáp năm 1472.
  3. Lê Bột, người xã Mễ Sở - Văn Giang, đỗ Hoàng giáp năm 1472.
  4. Nguyễn Tuấn, người Đại Hưng - Khoái Châu, đỗ Hoàng giáp năm 1475.
  5. Đào Cảnh Huống, người xã Song Mai - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm  1478.
  6.  1 Vũ Tín Biểu, người xã Tiền Phong - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm  1478.
  7. Lê Hiến Phủ, người xã Đông Kết - Khoái Châu, đỗ Bảng nhãn năm 1481.
  8. Phan Tông Liễn, người huyện Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1484.
  9. Nguyễn Lệ, người xã Quảng Lãng - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1487.
  10. Nguyễn Thuần Hỗ, người Hồng Vân - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1487.
  11. Nguyễn Châu Chu (Nguyễn Thù), người xã Quảng Lãng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm  1487.

Bia thứ 3

  1. Nguyễn Nho Tông, người xã Vũ Xá - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm 1487.
  2. Đỗ Thuần Thông, người xã Giai Phạm - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1487.
  3. Lương Đức Uy, người xã Vinh Xá - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm  1493.
  4. Bùi Lệnh Tá, người xã Cương Chính - Tiên Lữ, đỗ Hoàng giáp năm 1499.
  5. Nguyễn Ích Đoán (Ích Ngân), người xã Yên Phú huyện Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm  1487.
  6. Trình Chí Sâm, người xã Yên Phú - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1487.
  7. Nguyễn Tứ, người xã Quảng Lãng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1499.
  8. Đặng Tảo Giám, người xã Phượng Tường - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1499.

Bia thứ 4

  1. Nguyễn Thế Mỹ, người xã Đức Thắng - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1502.
  2. Trần Huyên, người xã Hiến Nam - thị xã Hưng Yên, đỗ Tiến sĩ năm  1502.
  3. Nguyễn Văn Bính, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1505,
  4. Quách Thu Ưng, người xã Phượng Tường - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1511.
  5. Nguyễn Kiều, người xã Quảng Lãng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1511.
  6. Lê Văn Học, người huyện Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1502.
  7. Lại Gia Phúc, người xã Việt Cường - Yên Mỹ, đỗ Hoàng giáp năm 1514.
  8. Nguyễn Chấn Chi, người Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1518.
  9. Nguyễn Quán Đạo, người Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Thám hoa năm 1523.
  10. Vương Dương, người xã Ngọc Thanh - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm 1523.
  11. Vương Hy Tăng, người huyện Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1523.
  12. Đào Nghiễm, người xã Thiện Phiến - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1523.

Bia thứ 5

  1. 2   Vũ Đàn, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1526.
  2. Đinh Thuỵ, người xã Thành Công - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1529.
  3. Lê Cao, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Hoàng giáp năm 1535.
  4. Nguyễn Kỳ, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Trạng nguyên năm 1541.
  5. Lê Như Hổ, người xã Hồng Nam - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1541.
  6. Đinh Tú, người xã Đặng Lễ - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1544.
  7. Tạ Nhĩ, người xã Phượng Tường Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1547.
  8. Nguyễn Chí Dụng (Trí Dụng), người huyện Phù Cừ, đỗ Tiến sĩ năm 1547.
  9.  3  Vũ Hạo, người xã Ngọc Thanh - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm 1547.
  10. Trần Văn, người xã Tống Phan - Phù Cừ, đỗ Bảng nhãn năm 1550.
  11. Đào Trân, người xã Nghĩa Dân - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm 1550.
  12. Nguyễn Mậu Thông, người Chính Nghĩa - Kim Động, đỗ Tiến sĩ năm 1550.
  13. Hoàng Tuân, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Bảng nhãn năm 1553.

Bia thứ 6

  1. Nguyễn Quang, người xã Nhật Tân - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1556.
  2. Nguyễn Đức Trân, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1562.
  3. Đặng Cơ, người xã Quảng Lãng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1556.
  4. Đào Phạm, người xã Thiện Phiến - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1568.
  5. Hoàng Chân Nam, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1571.
  6. Phạm Lập Lễ, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm  1646.
  7. Hoàng Công Sân, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm  1670.
  8. Nguyễn Chí Trung, người xã Minh Châu - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1670.
  9. Bùi Quang Vận, người xã Phùng Hưng - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1673.
  10. Bùi Công Phụ, người Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Hoàng giáp năm 1676.
  11. Hoa Công Phương, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1683.
  12. Đặng Kiên, người xã Mễ Sở - Văn Giang, đỗ Tiến sĩ năm 1710.

Bia thứ 7

  1. Hoàng Công Bảo, người xã Thổ hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm  1710.
  2. Trần Viêm, người xã Hải Triều - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1724.
  3. Nguyễn Đình Bá, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1727.
  4. Đỗ Thành Doãn, người xã Thành Công - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1733.
  5. Nguyễn Bá Tuân, người xã Bình Minh - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm  1736.
  6. Nguyễn Đình Tố, người xã Tân Dân - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1769.
  7. Trần Công Sán (Xán), người xã An Vĩ - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1772.
  8. Nguyễn Lạng, người xã An Vĩ - Khoái Châu, đỗ Tiến sĩ năm 1781.

Bia thứ 8

  1. Bùi Quỹ, người xã Hải Triều - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1829.
  2. Đào Danh Văn, người xã Thuỷ Sỹ - Tiên Lữ, đỗ Tiến sĩ năm 1842.
  3. Vũ Công Thắng, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1867.
  4. Vũ Trác Oánh, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1556.
  5. Hoàng Bình Chính, người xã Thổ Hoàng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1775.

Bia thứ 9

  1. Ngô Văn Phòng, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1484.
  2. Lương Quý, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1532.
  3. Đỗ Trác Dị, người thôn Đỗ Xá - thị trấn Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1547.
  4. Hoàng Đức Lương, người Như Quỳnh - Văn Lâm, đỗ Hoàng giáp năm 1478.
  5. Lê Tuyên, người xã Đồng Than - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1499.
  6. Dương Lệ, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Khoa Sỹ vọng năm 1712.
  7. Đặng Tử Nghi, người xã Nhân Hoà - Mỹ Hào, đỗ Tiến sĩ năm  1484.
  8. Phạm Sỹ Thuyên, người xã Dị Sử - Mỹ Hào, đỗ Tiến sĩ năm  1743.
  9. Nguyễn Minh, người xã Liêu Xá - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1469.
  10. Lê Hữu Mưu, người xã Liêu Xá - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1710.
  11. Lương Đức Mậu, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm  1511.
  12. Ngô Mậu Du, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1565.
  13. Đỗ Cung, người thôn Đỗ Xá - thị trấn Yên Mỹ, đỗ Thám hoa năm 1580.
  14. Lê Hanh Huyễn, người xã Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm  1478.
  15. Dương Phúc Tư, người Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Trạng nguyên năm 1547.
  16. Dương Quán, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1718.
  17. Đặng Kính Chỉ, người xã Nhân Hoà - Mỹ Hào, đỗ Tiến sĩ năm 1595.
  18. Chu Tông Văn, người xã Dị Chế - Tiên Lữ, đỗ Hoàng giáp năm 1499.
  19. Lê Tuấn Ngạn, người xã Tân Tiến - Văn Giang, đỗ Tiến sĩ năm 1472.
  20. Lê Hữu Kiều, người xã Liêu Xá - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1718.
  21. Nguyễn Độ, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1518.
  22. Ngô Văn Chính, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1637.
  23. Phạm Hựu, người xã Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1571.
  24. Nguyễn Oanh, người xã Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1481.
  25. Dương Thuần, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1628.
  26. Dương Công Chú, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1731.
  27. Lê Đức Thiệu, người xã Ngọc Lâm - Mỹ Hào, đỗ Tiến sĩ năm 1731.
  28. Vũ Châu, người xã Dị Chế - Tiên Lữ, đỗ Hoàng giáp năm 1499.
  29. Nguyễn Củng, người xã Đông Than - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1518.
  30. Lê Hưu Thiện (Hữu Hỷ), người xã Liêu Xá - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1700.
  31. Ngô Mậu Đôn, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1523.
  32. Phạm Quang Chiếu, người Bãi Sậy - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1676.
  33. Nguyễn Minh Dương, người Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Thám hoa năm 1550.
  34. Dương Hoàng, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1637.
  35. Dương Trọng Kiêm, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1754.
  36. Hà Sách Dự, người An Nhân, thị trấn Bần Yên Nhân, đỗ Tiến sĩ năm 1718.
  37. Bùi Dĩ Đại, người xã Bạch Sam - Mỹ Hào, đỗ Tiến sĩ năm 1508.
  38. Phạm Công Trứ, người xã Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ, đỗ năm 1628.
  39. Nguyễn Xuân Vịnh, người xã Giai Phạm - Yên Mỹ, đỗ Tiến sĩ năm 1721.
  40. Đỗ Thạnh, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1661.
  41. Lương Giản, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1526.
  42. Vũ Vinh Tiến, người xã Phù ủng - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1640.
  43. Đào Duy Điển, người xã Bãi Sậy - Ân Thi, đỗ Tiến sĩ năm 1757.
  44. Hoàng Chính Liêm, người xã Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ năm 1490.
  45. Dương Ngọc Nguyên, người Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Hoàng giáp đời Lê.
  46. Dương Quyết, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sĩ đời Lê.
  47. Ngô Khiêm, người xã Trung Hoà - Yên Mỹ, đỗ Thám hoa năm 1562.
  48. Phạm Xuân, người xã Bạch Sam - Mỹ Hào, đỗ Phó bảng năm 1875.
  49. Phạm Công Phương, xã Nghĩa Hiệp - Yên Mỹ, đỗ Phó bảng năm 1680.
  50. Nguyễn Thạnh, người xã Tân Phúc - Ân Thi, đỗ Tiến sỹ đời Lê.
  51. Phan Trứ, người xã Phù ủng - Ân Thi, đỗ Hoàng giáp năm 1832.
  52. Dương Hạo, người xã Lạc Đạo - Văn Lâm, đỗ Tiến sỹ năm 1640.
  53. Đặng Quỹ, người xã Đại Đồng - Văn Lâm, đỗ Phó bảng năm 1889.
  54. Vũ Đạo Quang, người xã Dị Sử - Mỹ Hào, đỗ Hoàng giáp năm 1499.
  55. Phạm Văn Thụ, người xã Bạch Sam - Mỹ Hào, đỗ Phó bảng năm 1892.
  56. Lê Hữu Danh, người xã Liêu Xá - Yên Mỹ, đỗ Hoàng giáp năm 1670.
  57. Nguyễn Thanh, người Tân Quang - Văn Lâm, đỗ Hoàng giáp năm 1496.

 

Người đăng: huythuan